|
Ngày 9 tháng 3 năm 2009
BẢN TIN KỸ THUẬT QUƯ I - 2009
A - KẾ HOẠCH NHÀ NƯỚC
I - Đề án lập mới trong năm:
Liên đoàn đă tŕnh Trung tâm Đề cương
chi tiết dự án:
- Điều tra, đánh giá sơ
bộ tài nguyên nước dưới đất vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Điều tra, đánh giá sơ
bộ tài nguyên nước dưới đất vùng Tứ giác Long Xuyên.
Hiện đang chờ Trung tâm cho ư kiến chỉ
đạo để tiếp tục thực hiện.
II - Các
nhiệm vụ, dự án do Chính phủ giao:
1. Điều tra đánh giá
nguồn nước dưới đất vùng Trung du, miền núi Bắc Bộ
Đă tiến hành khảo sát thực địa, nhận các vị trí khoan. Nhận tài liệu thuyết minh,
các bản đồ đi kèm theo đề án. Đoàn 801 đă lập kế hoạch thi công thực địa. Đă
thành lập 3 tổ thi công gồm 18 công nhân, 3 kỹ thuật theo dơi và chủ nhiệm hợp
phần, chuẩn bị thiết bị máy móc, vật tư kỹ thuật. Dự kiến hoàn tất công tác thi
công ngoài thực địa khoảng 3 tháng.
2.
Điều tra đánh giá tiềm năng nước dưới đất vùng ven biển và các hải đảo
Khối lượng đă thực hiện trong
quư I-2009
- Lấy mẫu 3 vùng lựa chọn:
|
STT |
Loại mẫu |
Vùng G̣ Công Đông |
Vùng Vĩnh Châu |
Vùng Đông Hải |
Tổng cộng |
|
1 |
Mẫu
toàn diện |
106 |
137 |
158 |
401 |
|
1 |
Mẫu
vi lượng |
10 |
14 |
16 |
40 |
- Công tác địa vật
lư điện: đă viết yêu cầu kỹ thuật, triển khai vào đầu tháng 4.
- Công tác khảo sát, thu thập tài liệu các
giếng khoan công nghiệp và lấy mẫu trên 10 tỉnh, thành phố: đă viết yêu cầu gửi
các Đoàn và Trung tâm SXĐC và xây dựng. Dự kiến triển khai vào đầu tháng 4.
- Công tác khoan,
bơm ĐCTV và lấy mẫu: Thực hiện trên 3 vùng lựa chọn. Đă đă viết yêu cầu gửi các
Đoàn và Trung tâm SXĐC và xây dựng; gửi công văn cho Sở Tài nguyên và Môi trường:
Tiền Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu xin phép khoan và nhờ các Sở giới thiệu các vị
trí khoan theo yêu cầu của đề án.
III -
Các nhiệm vụ chuyên môn
1. Đề án “Điều tra nguồn nước dưới đất vùng sâu Nam Bộ
- pha 3”
Công tác khảo sát
thực địa: Khảo sát thực địa 4 vị trí: S317 (Mộc Hóa – Long An), S323 (Mỹ
Phước-Tiền Giang), S324 (Mỹ Phong –Tiền Giang) và S325 (Tân Hội-Tiền Giang). Các
vị trí đều đúng dự kiến, được các địa phương đồng ư thực hiện. Khối lượng thực
hiện 0,6 tháng đội/0,6 tháng đội kế hoạch giao..Đă đo sau điện được 2/4 vị trí.
2. Đề án
“Đánh giá nguồn nước dưới đất vùng Mộc Hóa, tỉnh Long An”
Khối lượng đă thực hiện
đến hết tháng 3 năm 2009 gồm: thi công 3 lỗ khoan MHG1, MHG6 và MHG8.Đă khoan
xong và chống ống hoàn chỉnh lỗ khoan MHG6 = 330 mét và lỗ khoan MHG8 = 462 mét.
Chuẩn bị tiến hành hút nước thí nghiệm. Lỗ khoan MHG1 đă thi công được 300 mét/300
mét, chưa chống ống. Đă đo Carota 2 được lỗ khoan MHG6 = 300 mét, MHG8 = 460 m,
MHG1 =300m và đo trắc địa 3 công tŕnh MHG1, MHG6 và MHG8 bằng thiết bị GPS.
3. Đánh giá nguồn nước dưới đất vùng Đức Ḥa, tỉnh Long
An
Khối lượng giao trong năm 2009
bao gồm đo sâu điện, khảo sát thực địa trên diện tích 1014km2. Đă
tiến hành khảo sát được 80 km2/1014km2, với tổng số 166
điểm khảo sát (21 lỗ khoan khai thác, 66 điểm nước mặt, 63 điểm khảo sát tổng
hợp, 16 giếng đào) lấy được 9/99 mẫu. Công tác đo sâu điện dự kiến sẽ tiến hành
trong quí sau.
4. Lập bản đồ ĐCTV-ĐCCT tỉ lệ 1:50.000 vùng Vị Thanh-
Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
Khối lượng giao trong năm 2009
bao gồm: Giải đoán ảnh hàng không (ĐCTB-ATB), Giải đoán ảnh vệ tinh (ĐCTB-ATB)
trên diện tích 1441km2; Đo vẽ tổng hợp ĐC-ĐCTV-ĐCCT 59/146km2; Đo sâu
đối xứng (ABmax=3000, d=1000) 278 điểm. Đă liên hệ với Trung tâm Thông tin dữ
liệu đo đạc và bản đồ để mua dữ liệu ảnh máy bay và Trung tâm Viễn Thám quốc gia
mua ảnh số vệ tinh Landsat 5. Dự kiến sẽ hoàn tất hợp đồng mua tài liệu ảnh
hàng không và vệ tính trong tháng 3. Các công tác khác chưa triển khai.
IV - Các nhiệm vụ nguồn vốn
sự nghiệp môi trường
1. Đề án Quan trắc quốc gia động
thái NDĐ vùng đồng bằng Nam Bộ
Trong quư I-2009 có sự thay đổi nhân sự của đề án. Th.S Ngô Đức Chân, phó trưởng
pḥng Kỹ thuật Liên đoàn được cử làm chủ nhiệm đề án thay thế KS Nguyễn Trác
Việt (Đoàn 806). Trong quư I đă thành lập Văn pḥng đề án, tiến hành bàn giao
toàn bộ tài liệu, thiết bị cơ sở vật chất từ Đoàn 806 về văn pḥng Đề án.
Mặc dù
chưa có kinh phí được giao, công tác vận hành mạng vẫn tiến hành b́nh thường,cụ
thể khối lượng thực hiện được trong quư I như sau:
a-
Quan trắc động thái nước dưới đất
·
Quan trắc máy tự ghi: 41,7 công tŕnh tháng/180 công tŕnh tháng
kế hoạch giao. Quan trắc bằng máy tự ghi có nhiều trường hợp chậm giờ do máy đă
quá cũ
·
Quan trắc thủ công:
o
Quan trắc tại các trạm (quan trắc thường): 102,4 công tŕnh tháng/413,9
công tŕnh tháng kế hoạch giao.
o
Quan trắc ảnh hưởng triều 2lần/ngày: 80,8 công tŕnh tháng/340
công tŕnh tháng kế hoạch giao.
o
Quan trắc ảnh hưởng triều 12lần/ngày: 2,8 công tŕnh tháng/11,2
công tŕnh tháng kế hoạch giao. Tiến độ và chất lượng đạt yêu cầu.
b-
Kiểm tra công tác quan trắc
·
Quan trắc kiểm tra thuộc tổ: thực hiện 1,1 Th.tổ/ 4,4 Th.tổ kế
hoạch giao. Đă triển khai đợt kiểm tra toàn mạng, kiểm tra tổng thể các vấn đề
về trạm, điểm và công tŕnh quan trắc.
·
Quan trắc kiểm tra thuộc đội: Thực hiện 3,25 Th.Tổ/ 13 Th.tổ kế
hoạch giao. Các đơn vị trong Liên đoàn đă triển khai cùng với Đoàn 806.
c-
Kiểm tra công tác quan trắc: đă thực hiện 3 Th.tổ /12,0 Th.tổ khối lượng
giao; tiến độ và chất lượng đạt yêu cầu.
Hiện đang chuẩn bị tiến hành lấy
mẫu nước phân tích theo đề án đă được phê duyệt.
2. Dự
án đầu tư nâng cấp mạng quan trắc giai đoạn 2008 – 2010
Do chưa có kế hoạch giao, và do mới bàn giao dự án giữa Văn
pḥng dự án và Đoàn 806 nên chưa triển khai thực địa công việc nào. Chủ nhiệm dự
án và bộ phận kế hoạch đă lập kế hoạch, khối lượng và dự toán tŕnh Bộ chờ phê
duyệt để thực hiện.
V - Đề tài, dự án đôc lập cấp
bộ
1. Đề
tài “Nghiên cứu, áp dụng tổ hợp các phương pháp địa vật lư (điện, điện từ, địa
chấn,…), địa chất, địa chất thuỷ văn để xác định các tầng chứa nước nhạt đới ven
bờ biển (đến độ sâu 3 m nước); thử nghiệm tại vùng ven biển tỉnh Bạc Liêu”
Đă hoàn tất công tác đo sâu
điện với 125 điểm đo ảnh điện, 36 điểm đo sâu điện. Đă hoàn tất công tác chuẩn
bị nền khoan và tập kết máy móc thiết bị để tiến hành khoan lỗ khoan duy nhất.
Các chuyên đề c̣n lại đang tiến hành b́nh thường.
2. Đề
tài “Tối ưu mạng quan trắc mực nước dưới đất vùng TP. Hồ Chí Minh
Trong
quí 1, đă hoàn thành chuyên đề xây dựng mô h́nh ḍng chảy nước dưới đất, là cơ
sở để thực hiện các chuyên đề c̣n lại của đề tài.
3.
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ khoan tuần hoàn ngược khi khoan trong đá cứng để
khoan các giếng khoan thăm ḍ, khai thác nước dưới đất vùng Đông Nam Bộ.
Đă nộp đề tài và dự
toán kính phí sửa chữa sau khi bảo vệ tại Hội đồng nghiệm thu đề tài đề án của
Bộ. Hiện đang chờ Bộ phê duyệt, kư hợp đồng để thực hiện.
4. Nghiên
cứu sử dụng kỹ thuật địa hóa, địa vật lư, đồng vị để đánh giá sự dịch chuyển của
một số nguyên tố và hợp chất độc hại tại băi rác Đông Thạnh, thành phố Hồ Chí
Minh
Đă nộp đề tài và dự
toán kính phí sửa chữa sau khi bảo vệ tại Hội đồng nghiệm thu đề tài đề án của
Bộ. Hiện đang chờ Bộ phê duyệt, kư hợp đồng để thực hiện.
B- KẾ HOẠCH TỰ T̀M KIẾM
·
Điều tra và đề xuất giải pháp trám lấp các giếng khoan hư hỏng
không sử dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, Giai đoạn I: TP. Cao Lănh, Thị xă Sa
Đéc: đang tiến hành khảo sát thực địa, dự kiến đến giữa tháng 4-2009 sẽ hoàn tất.
Sau đó sẽ tiế hành chỉnh lư tài liệu và lập báo cáo tổng kết.
·
Đánh giá tiềm năng nước dưới đất nhằm qui hoạch, phát triển khai
thác hợp lư phục vụ cấp nước sinh hoạt và nuôi trồng thuỷ sản tỉnh Bến Tre: đă
khoan xong hai lỗ khoan, chất lượng công tác bơm thí nghiệm chưa tốt cần phải
thực hiện lại. Đang triển khai công tác thu thập tài liệu và khảo sát thực địa.
·
Nghiên cứu điều tra bổ sung, QH quản lư khai thác, bảo vệ bền vững
TN NDĐ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: công tác khảo sát thực địa chậm hơn so với dự
kiến (giữa tháng 3 xong) phải kéo dài. Đề tài đang triển khai công tác lấy và
phân tích mẫu. Theo yêu cầu của Liên đoàn, giữa tháng 4-2009, đề án phải báo
cáo tiến độ tại điểm dừng kỹ thuật để bên A tiếp tục cho tạm ứng.
·
Nghiên cứu và xây dựng mạng QT NDĐ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: công
tác khoan 31 lỗ khoan quan trắc đă hoàn tất. Dự án đang tiến hành các công tác:
đo karota, trắc địa và lấy mẫu. Công tác quan trắc dự kiến sẽ tiến hành vào đầu
tháng 4. Theo yêu cầu của Liên đoàn chủ nhiệm đề án giữa tháng 4-2009, dự án
phải báo cáo tiến độ tại điểm dừng kỹ thuật để bên A tiếp tục cho tạm ứng, chủ
nhiệm đề án cũng phải chuẩn bị một báo cáo khoa học về những kết quả của đề án
để tŕnh bày trong hội nghị Khoa học của tỉnh sẽ tổ chức vào giữa tháng 4.
·
Xây dựng cơ sở dữ liệu ĐCCT tỉnh Tây Ninh: pḥng Kỹ thuật đă kiểm
tra, góp ư. Tổ đề án đă chỉnh sửa và giao nộp sản phẩm cho tỉnh. Hiện đang chờ
tỉnh thẩm định, tổ chức Hội đồng nghiệm thu.
·
Biên hội bản đồ địa chất, ĐCTV, ĐCCT tỷ lệ 1/50.000 TP. HCM: đă
thống nhất giá trị của đề tài. Chuẩn bị kư hợp đồng thực hiện.
·
Xây dựng mạng quan trắc NDĐ tỉnh Tây Ninh: đă chuyển giao chủ
nhiệm dự án từ Nguyễn Tiến Tùng sang Nguyễn Kim Quyên. Theo yêu cầu của tỉnh
phải nộp dự án trước ngày 27-3-2009.
·
Đề án thăm ḍ khai thác nước dưới đất vùng An Ḥa, Tây Ninh
(21.300m3/ngày): pḥng Kỹ thuật đă kiểm tra, góp ư đề án. Tác giả đă chỉnh sửa
để nộp ra Hà Nội.
|